Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    UNIT 8: THE STORY OF MY VILLAGE

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: ETF Forum
    Người gửi: Steven Djavu
    Ngày gửi: 10h:34' 14-06-2012
    Dung lượng: 137.9 KB
    Số lượt tải: 122
    Số lượt thích: 0 người
    VĂN PHẠM - UNIT 8 - LỚP 10
    Câu tường thuật.
    MỨC ĐỘ CƠ BẢN
    BÀI 1
    Các thay đổi về nội dung
    1)Thay đổi về người:
    Trong các sách văn phạm người ta thường nói : ngôi thứ nhất thì đổi thành gì, ngôi thứ hai thì đổi thành gì …. Thật tình mà nói trong quá trình giảng dạy tôi thấy rất nhiều em hoàn toàn không hiểu khái niệm “ ngôi thứ nhất” “ ngôi thứ hai” là gì cả ! Từ “thực tế phủ phàng” đó chúng ta thống nhất không dùng khái niệm “ngôi” ngiếc gì ở đây hết, mà các em chỉ cần nhớ “câu thần chú” này là đủ:
    TÔI đổi thành NGƯỜI NÓI
    BẠN đổi thành NGƯỜI NGHE
    TÔI ở đây các em phải hiểu là bao gồm tất cả các đại từ nào mà dịch ra tiếng việt có chữ TÔI trong đó ,bao gồm : I : tôi (chủ từ), my : của tôi, me : tôi (túc từ). Tương tự chữ BẠN cũng vậy, bao gồm : you : bạn (chủ từ),  your : của bạn, you : bạn (túc từ).
    Lưu ý là khi đổi thành người nghe hay người nói thì các em phải dùng đại từ chứ không lặp lại tên hay danh từ nhé.
    Ví dụ:
    My mother said to me “ I will give you a present.”
    I : tôi => người nói : my mother nhưng không để vậy mà phải đổi thành đại từ, vì mẹ tôi là phụ nữ - chủ từ  nên đổi thành she
    You : bạn => người nghe : me
    Cuối cùng ta có :
    My mother said to me  she would give me a present.
    Các em xem bảng đại từ nhé.
    BÀI 2
     
    2)Thay đổi về thời gian:
     
    Now  => then
     
    Tomorrow  => the next day / the following day
     
    Next  => the next
     
    Yesterday  => the day before /  the previous day
     
    Ago  => before
     
    Last + thời điểm  => the + thời điểm before
     
    3)Thay đổi về nơi chốn:
     
    Here  => there
     
    This => that
     
    These => those
     4)Thay đổi về thì:
    Nếu động từ tường thuật bên ngoài dấu ngoặc ở quá khứ thì khi thuật lại lời nói trong ngoặc ta phải giảm thì.
    Thông thường trên lớp học và trong sách các em sẽ được dạy là thì gì thì phải giảm thành thì gì, ví dụ như thì hiện tại sẽ giảm thành thì quá khứ .... Tuy nhiên cách này có hạn chế là phải học thuộc công thức thì gì sẽ giảm thành thì gì, chưa kể khi gặp các câu không biết gọi là thì gì thì các em sẽ ....bí ! sau đây Thầy sẽ chỉ cho các em cách giảm thì theo một công thức duy nhất, không cần biết tên thì
     
    Giảm thì là lấy động từ gần chủ từ nhất giảm xuống 1 cột. Ví dụ cột 1 thì giảm thành cột 2, ( không phải là động từ bất qui tắc thì thêm ed), cột 2 thì giảm thành cột 3 ( riêng cột 3 không đứng 1 mình được nên phải thêm had phía trước )
    Ví dụ:
    she is => she was
    She goes => she went    ( cột 2 của go là went )
    She went => she had gone ( vì gone là cột 3 nên phải thêm had vào phía trước gone )
    She will be => she would be ( chỉ cần lấy 1 động từ gần chủ từ nhất là will để giảm thì chứ không lấy be )
    Lưu ý:
    Các trường hợp sau đây không giảm thì:
    - Chân lý, sự thật.
    - Trong câu có năm xác định.
    - Thì quá khứ hoàn thành.
    - Câu thuộc cấu trúc đã giảm thì rồi ( Sau: as if, as though, if only, wish, it`s high time, would rather, câu điều kiện loại 2, 3 )
    Tóm lại :
    Trên đây là những thay đổi căn bản mà trong tất cả các mẫu mà các em học sau này đều áp dụng
    BÀI 3
    Trong bài này các em sẽ học cách làm các dạng câu tường thuật. Khi làm các em phân biệt 2 loại thay đổi :
    - Thay đổi cơ bản:
    Là 4 thay đổi ở bài 1 và bài 2 ở trên.
    - Thay đổi cấu trúc:
    Là các thay đổi liên quan đến cấu trúc câu như chủ từ, động từ v..v
    Ở mức độ căn bản, câu tường thuật có thể chia làm 4 loại sau:
    1)    Câu phát biểu :
    Là loại câu nói bình thường như : “ I am a student” , “She didn’t like dogs”
    Cách làm:
    Đối với loại câu này ta chỉ cần áp dụng những Thay đổi cơ bản mà thôi.
    Ví dụ:
    Mary said:” I will study in this school next year”
    => Mary said she would study in that school
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓